Thông tin và liều dùng của thuốc Dhasolone

Giới thiệu thông tin và liều dùng của thuốc Dhasolone cho bệnh nhân quan tâm được biết. Thuốc Dhasolone được bán ở các nhà thuốc tây trên toàn quốc, bệnh nhân nên tìm hiểu thông tin kỹ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn.

Thông tin về thuốc Dhasolone

+Đơn vị sản xuất: Flamingo Pharmaceuticals Limited.

+Quốc gia sản xuất Dhasolone: Australia.

+Đơn vị phân phối tại Việt Nam: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Nam Hà.

+Số đăng ký: VN-5101-07.

+Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 100 vỉ x 10 viên.

+Thành phần: Mỗi viên nén có chứa Prednisolone 5 mg.

+Cách dùng: Dùng theo toa bác sĩ.

+Bảo quản thuốc: Trong môi trường kín, nhiệt độ từ 15-25 độ C. Nếu là dung dịch prednisolon đã pha thì bảo quản 15-30 độ C, dùng trng 48 giờ. Hỗn hợp tiêm prednisolon bảo quản trong tủ lạnh 4 độ C dùng trong 48 giờ.

+Chỉ định của thuốc (công dụng): Chữa các bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm mạch, viêm động mạch thái dương, bệnh sarcoid, giảm bạch cầu hạt, hen, viêm phế quản, viêm loét đại tràng, dị ứng phản vệ. Thuốc còn được dùng chữa các bệnh ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, bạch cầu cấp, u lympho.

 +Chống chỉ định: Những bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng, quá mẫn cảm với prednisolon, đang dùng vacxin virut sống, nhiễm trùng do virut, nấm, lao.

CÓ THỂ BẠN ĐANG QUAN TÂM:

Liều dùng của thuốc Dhasolone

Người bệnh muốn dùng thuốc phải được bác sĩ kê toa. Tiêm vào bắp hoặc tĩnh mạch khi bệnh nhân đang được cấp cứu. Sau khi sơ cứu thì cần xem xét chuyển sang dạng tiêm hoặc uống.

Liều dùng dành cho mỗi bệnh nhân là khác nhau, phụ thuộc vào cân nặng, độ tuổi. Sau khi dùng thuốc đáp ứng được điều kiện chữa bệnh ban đầu, bệnh nhân sẽ dùng thuốc giảm liều lượng, duy trì liều dùng thích hợp.

Bệnh nhân dùng thuốc phải được theo dõi liên tục, tình hình bệnh giảm sẽ dùng bớt liều lượng lại, bệnh nặng lại tăng lượng thuốc lên. Nếu dùng prednisolon thời gian dài thì nên tham khảo phác đồ dùng thuốc cách nhật. Sau thời gian dài điều trị sẽ ngưng dùng thuốc dần.

Tác dụng phụ không mong muốn

Tác dụng phụ nhẹ:

  • Nội tiết: Gây ra bệnh đái tháo đường.
  • Cơ xương: có thể gây bệnh đau khớp.
  • Mắt: Làm đục thủy tinh thể, glocom.
  • Hệ hô hấp: Chảy máu cam.
  • Tác dụng vào thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.
  • Hệ tiêu hóa: Tăng cảm giác thèm ăn, ăn ngon miệng nhưng làm khó tiêu.
  • Tác dụng lên da: Làm rậm lông, lông mọc nhiều và dày.

Tác dụng phụ nghiêm trọng (khá hiếm gặp):

  • Thần kinh trung ương: Loạn tâm thần, co giật, chóng mặt, gây ảo giác, nhức đầu, mê sảng, kích thích thần kinh tạo cảm giác hưng phấn, giả u não.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Ức chế tuyến thượng thận, không dung nạp glucose, tăng glucose huyết, giảm kali -huyết, vô kinh, giữ natri và nước, hội chứng dạng Cushing, chậm lớn.
  • Tiêu hóa: Cảm giác buồn nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy, loét dạ dày- tá tràng.
  • Cơ xương: Yếu cơ, loãng xương, gãy xương.
  • Tác dụng phụ toàn thân: Quá mẫn cảm với thuốc, dị ứng nổi mề đay.
  • Tim mạch: Phù nề, tăng huyết áp.
  • Da: gây mụn trứng cá, teo da, thâm tím da, tăng sắc tố da.
Chia sẻ

Ý kiến bạn đọc

Bình luận

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Bệnh viêm mũi dị ứng có nguy hiểm không

Bà bầu bị đau rát cổ họng nên uống gì ?

Thuốc trị viêm mũi dị ứng esha có tốt không?

Bị xoang uống thuốc mãi không khỏi phải làm sao